Xác định nguyên giá tài sản cố định chi tiết và chuẩn xác nhất
Tài sản cố định (TSCĐ) chiếm hơn 70% tổng giá trị tài sản của nhiều doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất và kinh doanh. Tuy nhiên, không phải lúc nào doanh nghiệp cũng xác định nguyên giá chính xác, đặc biệt là với các trường hợp mua trả góp, trao đổi tài sản hay thuê tài chính. Vậy nguyên giá TSCĐ được tính như thế nào? Khi nào cần điều chỉnh? Hãy cùng Friday tìm hiểu chi tiết trong bài viết này.
1. Khái niệm nguyên giá tài sản cố định
Nguyên giá tài sản cố định là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Bao gồm giá mua, thuế, phí vận chuyển, lắp đặt và các chi phí liên quan khác. Nguyên giá có thể thay đổi khi tài sản được nâng cấp, cải tạo hoặc đánh giá lại.
Nguyên giá tài sản cố định là gì
Xem thêm: Tài sản cố định là gì? Phân loại & Điều kiện ghi nhận
2. Nguyên giá tài sản cố định bao gồm những gì?
Theo Khoản 5 Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC, nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) được chia thành hai loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình, mỗi loại có cách xác định nguyên giá khác nhau.
2.1. Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Nguyên giá TSCĐ hữu hình là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Theo Điều 35 Thông tư 200/2014/TT-BTC, nguyên giá này được xác định dựa trên nguồn hình thành tài sản, bao gồm:
- Mua sắm tài sản cố định:
- Mua kèm theo trang thiết bị, phụ kiện;
- Mua trả chậm hoặc trả góp;
- Mua bất động sản có kèm theo TSCĐ hữu hình.
- Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB):
- Tự xây dựng;
- Giao thầu xây dựng;
- Tự sản xuất tài sản cố định.
- Các hình thức khác:
- Mua thông qua trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác;
- Nhận cấp phát, điều chuyển từ đơn vị khác;
- Nhận góp vốn hoặc hoàn trả vốn góp;
- Được tài trợ, biếu, tặng hoặc phát hiện thừa trong quá trình kiểm kê.
2.2. Nguyên giá tài sản cố định vô hình
Nguyên giá TSCĐ vô hình bao gồm tất cả chi phí để doanh nghiệp có quyền sở hữu và sử dụng tài sản đó cho đến thời điểm sẵn sàng khai thác. Theo Điều 37 Thông tư 200/2014/TT-BTC, nguyên giá TSCĐ vô hình được xác định theo các trường hợp sau:
- Mua sắm riêng biệt: Doanh nghiệp mua và thanh toán trực tiếp.
- Mua trả chậm, trả góp: Giá trị được xác định theo thỏa thuận thanh toán.
- Mua qua trao đổi: Hình thành từ giao dịch đổi lấy một TSCĐ vô hình không tương tự.
- Quyền sử dụng đất: Chi phí mua quyền sử dụng đất được ghi nhận là nguyên giá TSCĐ vô hình.
- Được cấp, tặng, biếu hoặc điều chuyển: Hình thành từ các khoản nhận không phải do doanh nghiệp trực tiếp đầu tư mua sắm.
Mỗi loại tài sản cố định có cách xác định nguyên giá riêng, đảm bảo phản ánh chính xác giá trị tài sản mà doanh nghiệp đầu tư để phục vụ hoạt động kinh doanh.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình
3, Cách xác định nguyên giá tài sản cố định
3.1. Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình
Nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình được xác định dựa trên nguồn hình thành tài sản, bao gồm nhiều hình thức mua sắm, trao đổi, tự xây dựng hoặc nhận điều chuyển.
1. TSCĐ hữu hình mua sắm (mua mới, mua cũ)
Công thức xác định:
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua thực tế + Các khoản thuế không được hoàn lại + Các chi phí liên quan trực tiếp
- Giá mua thực tế:
- Nếu trả chậm, trả góp: nguyên giá tính theo giá trả ngay tại thời điểm mua.
- Giảm giá hoặc chiết khấu thương mại được trừ vào giá mua.
- Chi phí liên quan trực tiếp:
- Chuẩn bị mặt bằng.
- Vận chuyển, bốc xếp ban đầu.
- Lắp đặt, chạy thử (trừ chi phí thu hồi từ chạy thử).
- Nâng cấp, lệ phí trước bạ, chi phí chuyên gia.
2. TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi
- Với TSCĐ tương tự:
Nguyên giá = Giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi, không ghi nhận lãi/lỗ.
- Với TSCĐ không tương tự:
Nguyên giá = Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về hoặc TSCĐ đem đi trao đổi ± Tiền tệ bổ sung + Các khoản thuế không hoàn lại + Chi phí liên quan.
3. TSCĐ tự xây dựng hoặc tự sản xuất
- Tự xây dựng: Giá trị quyết toán công trình khi hoàn thành.
- Tự sản xuất: Giá thành thực tế + Chi phí liên quan.
- Giao thầu: Giá quyết toán + Các chi phí khác có liên quan.
4. TSCĐ hình thành từ các nguồn khác
- Được cấp, điều chuyển: Giá trị còn lại hoặc giá trị đánh giá.
- Nhận góp vốn: Giá trị do cổ đông/thành viên thệ định.
- Nhận biếu, tặng: Giá trị đánh giá.
3.2. Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình
1. TSCĐ vô hình mua riêng biệt
Nguyên giá của tài sản được tính dựa trên tổng chi phí thực tế để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Công thức cụ thể như sau:
Nguyên giá = Giá mua – Khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá) + Thuế không được hoàn lại + Chi phí liên quan trực tiếp
Ví dụ: Một doanh nghiệp mua phần mềm quản lý với giá 500 triệu đồng, được giảm giá 20 triệu đồng, chịu thuế 10% và mất thêm 15 triệu đồng để cài đặt. Khi đó, nguyên giá tài sản được xác định như sau:
→ Nguyên giá = (500 – 20) + (10% × 480) + 15 = 523 triệu đồng.
2. TSCĐ vô hình mua theo phương thức trả chậm, trả góp
Nguyên giá được tính theo giá mua trả ngay tại thời điểm giao dịch, không bao gồm lãi trả chậm. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả góp và giá mua trả ngay được ghi nhận vào chi phí tài chính nếu không thuộc trường hợp được vốn hóa.
3. TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi tài sản không tương tự
Nguyên giá tài sản nhận về được tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó hoặc tài sản đem đi trao đổi, có điều chỉnh theo khoản tiền bù trừ giữa hai bên.
4. TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất
Nguyên giá được xác định bằng tổng chi phí thực tế để có quyền sử dụng hợp pháp, bao gồm các khoản như phí chuyển nhượng, lệ phí trước bạ, san lấp mặt bằng… nhưng không bao gồm chi phí xây dựng công trình trên đất.
5. TSCĐ vô hình được tặng, biếu hoặc do Nhà nước cấp
Nguyên giá được xác định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng với chi phí cần thiết để đưa tài sản vào sử dụng.
3.3. Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
1. Công thức xác định nguyên giá
Nguyên giá của tài sản cố định (TSCĐ) thuê tài chính được tính:
Nguyên giá = Giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (chọn giá trị cao hơn) + Chi phí trực tiếp phát sinh để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Lưu ý:
- Nếu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào được khấu trừ, khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu sẽ không bao gồm thuế GTGT.
- Khi tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu, doanh nghiệp có thể áp dụng lãi suất ngầm định trong hợp đồng, lãi suất cho vay biên của bên thuê hoặc lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng thuê.
2. Quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp
Tài sản cố định đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt với những doanh nghiệp có quy mô lớn. Khi số lượng tài sản lên đến hàng trăm hoặc hàng nghìn, việc theo dõi và kiểm soát trở nên phức tạp. Lúc này, doanh nghiệp cần đến sự hỗ trợ của phần mềm kế toán để tối ưu hóa quản lý và báo cáo. Phần mềm Friday là một giải pháp giúp kế toán dễ dàng:
- Ghi nhận tài sản mới (mua sắm, nhận điều chuyển, nhận góp vốn…)
- Chuyển đổi tài sản thuê tài chính thành tài sản sở hữu
- Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
- Theo dõi khấu hao và đánh giá lại tài sản
- Kiểm kê và điều chuyển tài sản giữa các bộ phận
Quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp với Friday.vn
4. Các trường hợp đặc biệt cần lưu ý
4.1. TSCĐ là quyền sử dụng đất
Nguyên giá của quyền sử dụng đất được xác định dựa trên tổng chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có quyền sử dụng hợp pháp, bao gồm:
- Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng
- Chi phí san lấp, cải tạo đất
- Lệ phí trước bạ và các khoản phí khác liên quan
- Khoản tiền trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Lưu ý:
- Chi phí xây dựng công trình trên đất (như nhà xưởng, văn phòng) không được tính vào nguyên giá quyền sử dụng đất mà được ghi nhận riêng.
- Nếu đất được góp vốn hoặc nhận chuyển giao, nguyên giá được xác định theo giá trị hợp lý tại thời điểm ghi nhận.
Tài sản cố định là quyền sử dụng đất
4.2. TSCĐ từ bất động sản có kèm tài sản trên đất
Khi doanh nghiệp mua bất động sản gồm cả quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (như nhà xưởng, công trình…), cần tách riêng giá trị từng phần:
- Quyền sử dụng đất → Được ghi nhận là TSCĐ vô hình
- Nhà xưởng, công trình trên đất → Được ghi nhận là TSCĐ hữu hình và tính khấu hao
4.3. TSCĐ là hệ thống gồm nhiều bộ phận cấu thành
Một số TSCĐ được hình thành từ nhiều bộ phận có thể tách rời nhưng cùng hoạt động như một hệ thống, ví dụ:
- Dây chuyền sản xuất
- Hệ thống máy chủ và thiết bị mạng
- Phương tiện vận tải chuyên dụng
Nguyên tắc ghi nhận:
- Nếu các bộ phận có thể hoạt động độc lập và có thể thay thế riêng lẻ → Mỗi bộ phận được ghi nhận là một tài sản cố định riêng biệt.
- Nếu các bộ phận chỉ hoạt động khi kết hợp với nhau → Toàn bộ hệ thống được ghi nhận là một TSCĐ duy nhất.
Xem thêm: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Định nghĩa & Cách tính
5. Điều chỉnh nguyên giá TSCĐ
Nâng cấp, cải tạo, mở rộng
Nâng cấp, cải tạo, mở rộng làm tăng nguyên giá nếu giúp kéo dài thời gian sử dụng, nâng cao công suất hoặc cải thiện chất lượng. Ví dụ, nâng cấp máy móc giúp tăng năng suất hoặc mở rộng tòa nhà thêm tầng. Ngược lại, chi phí sửa chữa, bảo trì định kỳ không được tính vào nguyên giá.
Đánh giá lại tài sản theo quy định
Đánh giá lại tài sản áp dụng khi góp vốn bằng tài sản, cổ phần hóa hoặc chuyển đổi mô hình kinh doanh. Doanh nghiệp cần xác định lại giá trị tài sản theo thị trường. Nếu giá trị tăng, phần chênh lệch có thể ghi vào vốn chủ sở hữu; nếu giảm, có thể trích lập dự phòng.
Kết luận
Xác định và điều chỉnh nguyên giá TSCĐ là bước quan trọng để doanh nghiệp quản lý tài sản hiệu quả, đảm bảo tính chính xác trong hạch toán kế toán. Tùy vào từng trường hợp – mua mới, trao đổi, thuê tài chính hay đánh giá lại – doanh nghiệp cần áp dụng đúng nguyên tắc kế toán để phản ánh giá trị tài sản một cách trung thực. Việc theo dõi chặt chẽ nguyên giá không chỉ giúp tối ưu chi phí mà còn hỗ trợ ra quyết định tài chính chính xác, nâng cao hiệu quả kinh doanh.